Chào mừng quý vị đến với Đặng Khai Nguyên - Vì đàn em thân yêu.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đáp án_Đề thi HSG_Hóa học 9_TP Bến Tre_Bến Tre_2008-2009

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phòng GD&ĐT TP Bến Tre, Bến Tre
Người gửi: Đặng Khai Nguyên (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:27' 16-10-2013
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 136
Nguồn: Phòng GD&ĐT TP Bến Tre, Bến Tre
Người gửi: Đặng Khai Nguyên (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:27' 16-10-2013
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THỊ XÃ
Lớp 9 – Năm học: 2008-2009
Môn: Hóa học
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (3 điểm)
Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết từng hỗn hợp chất sau đây:
A. (Fe, Fe2O3) B. (Fe, FeO) C. (FeO, Fe2O3)
Câu 2: (4 điểm)
Hỗn hợp A gồm: CuO, CuCl2, AlCl3, Al2O3. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp A mà không làm thay đổi khối lượng của chúng.
Câu 3: (2,5 điểm)
Nêu hiện tượng xảy ra cho thí nghiệm sau và viết PTPƯ minh họa
a. Cho H2SO4 đặc vào dung dịch bão hòa NaNO3 và thêm một ít bột Cu.
b. Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, sau một thời gian lại thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
Câu 4: (1,5 điểm)
Mỗi hỗn hợp gồm 2 khí sau đây có thể tồn tại được hay không? Nếu có tồn tại thì hãy cho biết điều kiện, nếu không tồn tại thì giải thích rõ nguyên nhân.
A. (H2, O2) B. (O2, Cl2) C. (H2, Cl2) D. (SO2, O2) E. (CO2, HCl) H. (N2, O2)
Câu 5: (3 điểm)
Trộn 1/3 lít dung dịch HCl thứ nhất (dung dịch A) với 2/3 lít dung dịch thứ hai (dung dịch B) ta được 1 lít dung dịch mới (dung dịch C). Lấy 1/10 thể tích dung dịch C tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 8,61gam kết tủa trắng. Tính:
a. Nồng độ mol/lit của dung dịch C
b. Nồng độ mol/lit của dung dịch A, dung dịch B (biết rằng nồng độ dung dịch A lớn gấp 4 lần nồng độ dung dịch B).
Câu 6: (6 điểm)
a. Nhiệt phân hoàn toàn 20gam hỗn hợp MgCO3 và CuCO3 thì được m gam hỗn hợp oxit. Thu toàn bộ khí tạo thành cho hấp thu hết vào 280 ml dung dịch NaOH 1M thì thu được 18,56 gam hỗn hợp hai muối. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu.
b. Hòa tan m gam hỗn hợp oxit trên vào 200 ml dung dịch HCl (vừa đủ) thì thu được dung dịch X. Nhúng 1 thanh Zn vào dung dịch X sau một thời gian lấy thanh Zn ra, ta thu được dung dịch Y và khối lượng thanh Zn giảm 0,06 gam.
- Tính nồng độ mol/lit của dung dịch HCl
- Tính khối lượng muối trong dung dịch Y
Cho H=1; Cl=35,5; O=16; C=12; Na=23; Ag=108; Mg=24; Zn=65; Cu=64
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn
----------------Hết-----------------
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THỊ XÃ
Lớp 9 – Năm học: 2008-2009
ĐÁP ÁN : Hóa học
Câu 1: (3 điểm)
Lấy mỗi hỗn hợp một ít cho vào 3 ống nghiệm riêng biệt, cho dung dịch HCl (hoặc H2SO4) vào từng ống nghiệm. Nếu thấy ở ống nghiệm nào không thấy bọt khí bay lên ( hỗn hợp C (FeO, Fe2O3). (0,25 đ)
FeO + 2 HCl ( FeCl2 + H2O (0,25 đ)
Fe2O3 + 6 HCl ( FeCl3 + 3 H2O (0,25 đ)
- Ở 2 ống nghiệm còn lại đều có Fe lẫn oxit sắt, ta thay thành phần Fe trong hỗn hợp bằng Cu (cho dung dịch CuSO4 vào 2 hỗn hợp còn lại) (0,25 đ)
Fe + CuSO4 ( Cu + FeSO4 (0,25 đ)
- Lọc bỏ dung dịch FeSO4, 2 hỗn hợp mới sẽ có (Cu, FeO) và (Cu, Fe2O3), hòa tan 2 hỗn hợp này bằng dung dịch HCl. Ở 2 hỗn hợp Cu không tan, oxit sắt tan cho FeCl2 và FeCl3 (0,25 đ)
FeO + 2 HCl ( FeCl2 + H2O (0,25 đ)
Fe2O3 + 6 HCl ( 2 FeCl3 + 3 H2O (0,25 đ)
- Lấy nước lọc cho thêm dung dịch NaOH vào, ống nào có kết tủa trắng xanh ( hỗn hợp B (Fe, FeO) (0,25 đ
Lớp 9 – Năm học: 2008-2009
Môn: Hóa học
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (3 điểm)
Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết từng hỗn hợp chất sau đây:
A. (Fe, Fe2O3) B. (Fe, FeO) C. (FeO, Fe2O3)
Câu 2: (4 điểm)
Hỗn hợp A gồm: CuO, CuCl2, AlCl3, Al2O3. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp A mà không làm thay đổi khối lượng của chúng.
Câu 3: (2,5 điểm)
Nêu hiện tượng xảy ra cho thí nghiệm sau và viết PTPƯ minh họa
a. Cho H2SO4 đặc vào dung dịch bão hòa NaNO3 và thêm một ít bột Cu.
b. Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, sau một thời gian lại thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
Câu 4: (1,5 điểm)
Mỗi hỗn hợp gồm 2 khí sau đây có thể tồn tại được hay không? Nếu có tồn tại thì hãy cho biết điều kiện, nếu không tồn tại thì giải thích rõ nguyên nhân.
A. (H2, O2) B. (O2, Cl2) C. (H2, Cl2) D. (SO2, O2) E. (CO2, HCl) H. (N2, O2)
Câu 5: (3 điểm)
Trộn 1/3 lít dung dịch HCl thứ nhất (dung dịch A) với 2/3 lít dung dịch thứ hai (dung dịch B) ta được 1 lít dung dịch mới (dung dịch C). Lấy 1/10 thể tích dung dịch C tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 8,61gam kết tủa trắng. Tính:
a. Nồng độ mol/lit của dung dịch C
b. Nồng độ mol/lit của dung dịch A, dung dịch B (biết rằng nồng độ dung dịch A lớn gấp 4 lần nồng độ dung dịch B).
Câu 6: (6 điểm)
a. Nhiệt phân hoàn toàn 20gam hỗn hợp MgCO3 và CuCO3 thì được m gam hỗn hợp oxit. Thu toàn bộ khí tạo thành cho hấp thu hết vào 280 ml dung dịch NaOH 1M thì thu được 18,56 gam hỗn hợp hai muối. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu.
b. Hòa tan m gam hỗn hợp oxit trên vào 200 ml dung dịch HCl (vừa đủ) thì thu được dung dịch X. Nhúng 1 thanh Zn vào dung dịch X sau một thời gian lấy thanh Zn ra, ta thu được dung dịch Y và khối lượng thanh Zn giảm 0,06 gam.
- Tính nồng độ mol/lit của dung dịch HCl
- Tính khối lượng muối trong dung dịch Y
Cho H=1; Cl=35,5; O=16; C=12; Na=23; Ag=108; Mg=24; Zn=65; Cu=64
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn
----------------Hết-----------------
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THỊ XÃ
Lớp 9 – Năm học: 2008-2009
ĐÁP ÁN : Hóa học
Câu 1: (3 điểm)
Lấy mỗi hỗn hợp một ít cho vào 3 ống nghiệm riêng biệt, cho dung dịch HCl (hoặc H2SO4) vào từng ống nghiệm. Nếu thấy ở ống nghiệm nào không thấy bọt khí bay lên ( hỗn hợp C (FeO, Fe2O3). (0,25 đ)
FeO + 2 HCl ( FeCl2 + H2O (0,25 đ)
Fe2O3 + 6 HCl ( FeCl3 + 3 H2O (0,25 đ)
- Ở 2 ống nghiệm còn lại đều có Fe lẫn oxit sắt, ta thay thành phần Fe trong hỗn hợp bằng Cu (cho dung dịch CuSO4 vào 2 hỗn hợp còn lại) (0,25 đ)
Fe + CuSO4 ( Cu + FeSO4 (0,25 đ)
- Lọc bỏ dung dịch FeSO4, 2 hỗn hợp mới sẽ có (Cu, FeO) và (Cu, Fe2O3), hòa tan 2 hỗn hợp này bằng dung dịch HCl. Ở 2 hỗn hợp Cu không tan, oxit sắt tan cho FeCl2 và FeCl3 (0,25 đ)
FeO + 2 HCl ( FeCl2 + H2O (0,25 đ)
Fe2O3 + 6 HCl ( 2 FeCl3 + 3 H2O (0,25 đ)
- Lấy nước lọc cho thêm dung dịch NaOH vào, ống nào có kết tủa trắng xanh ( hỗn hợp B (Fe, FeO) (0,25 đ
 






Các ý kiến mới nhất